Năm sinh mệnh mộc



NGHĨA CỦA CÁC THUẬT NGỮ BẢNG TRÊN


Nạp âm : được ghi chép bằng cách ghép tên của 10 thìên Can va 12 Địa Chi, Can Dương thì ghép với Chi Dương, Can Âm thì ghép với Chi Âm, và với cách ghép hiểu theo Niên Mệnh trong Lục Thập Hoa Giáp. Như vậy thì ta sẽ có 60 tên khác nhau.

Can Chi: được gọi đầy đủ là Thiên Can Địa Chi hay Thập Can Thập Nhị Chi, là một hệ thống đánh số thành chu kỳ. Được dùng phổ biến tại các nước có nền văn hóa Á Đông như: Trung Quốc, Việt Nam, bán đảo Triều Tiên, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore và một số quốc gia khác.

Bát Quái : là 8 quẻ được sử dụng trong nghiên cứu vũ trụ học. Đạo giáo như là đại diện cho các yếu tố cơ bản của vũ trụ. Được xem như là một chuỗi tám khái niệm có liên quan mật thiết với nhau. Mỗi quẻ gồm ba hàng, mỗi hàng là nét rời hoặc nét liền, tương ứng đại diện cho âm hoặc dương

Vòng tướng tinh : bao gồm các sao Tướng Tinh, Phàn An, Tuế Dịch (Thiên mã), Tức Thần, Hoa Cái, Kiếp Sát, Tai Sát, Thiên Sát, Chỉ Bối, Hàm Trì (Đào hoa), Nguyệt Sát, Vong Thần.

Mệnh ngũ đế: dựa theo truyền thuyết ngũ đế để đặt tên. Ngũ đế bao gồm Thanh Đế, Huỳnh Đế, Bạch Đế, Xích Đế và Hắc Đế.


NĂM SINH MỆNH MỘC CỦA TỪNG NẠP ÂM

Năm Sinh Đại Lâm Mộc – 大 林木 – (Cây rừng lớn) Mậu Thìn (1928 – 1988) và Kỷ Tỵ (1929 – 1989)

Thuật ngữ:

Mậu Thìn: (1928 -1988) là sự kết hợp thứ năm trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Mậu và địa chi Thìn. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Tỵ và sau Đinh Mão.


Xem chi tiết hiện nay người sinh năm 1988 mệnh gì? để hiêu rõ hơn

Kỷ Tỵ : (1929 – 1989) là sự kết hợp thứ sáu trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Kỷ và địa chi Tỵ. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Ngọ và sau Mậu Thìn.


Bài viết về những người sinh năm 1989 mệnh gì? đã nói rõ chi tiết về cuộc sống theo mệnh mộc

Mậu Thìn Kỷ Tỵ, Thìn là thôn dã, giải bình nguyên lớn. Tỵ là lục dương (kháng dương, Tỵ là Càn của 12 trạng thái tiêu chuẩn), là ánh dương chan hòa.

Số Mậu Thìn hợp với Kỷ Tỵ, thì Mậu Thìn thuộc thổ, khắc thổ, khắc Kỷ Tỵ thì hỏa. By vậy Kỷ Tỵ trong cuộc chiến đấu chống lại hung vận dễ dàng hơn Mậu Thìn.
Năm Sinh Dương Liễu Mộc – 楊柳 木– (Cây dương liễu) Nhâm Ngọ (1942 – 2002) và Quý Mùi (1943 – 2003)

Thuật Ngữ:

Nhâm Ngọ: (1942 – 2002) là sự kết hợp thứ 19 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Nhâm (Thủy dương) và địa chi Ngọ (ngựa). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Quý Mùi và sau Tân Tỵ.


Bạn có muốn biết thêm người sinh năm 2002 mệnh gì? thì gặp điều gì trong cuộc sống hãy xem thử nhé

Quý mùi: ( 1943 – 2003) là sự kết hợp thứ 20 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Quý (Thủy Âm) và địa chi Mùi (Dê). Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Ngọ và sau Giáp Thân.


Nếu bạn người sinh năm 2003 mệnh gì? thì bạn có biết họ sẽ hợp màu gì, khắc màu gì chưa?

Nhâm Ngọ Qúy Mùi, Mộc Tử ở Ngọ, Mộ ở Mùi. Mộc vào đất tử mộ dù được Thuỷ của Thiên Can Nhâm Quý sinh để sống nhưng cũng vẫn yếu nhược nên gọi bằng Dương Liễu Mộc.

Nhâm Ngọ vì Ngọ là hỏa, mộc sinh hỏa cho nên mệnh vượng cứng rắn hơn Quý Mùi thổ bị mộc khắc.
Năm Sinh Tùng Bách Mộc – 松柏 木 – (Gỗ cây Tùng – Bách) Canh Dần (1950 – 2010) và Tân Mão (1951 – 2011)

Thuật Ngữ:

Canh Dần: (1950 – 2010) là sự kết hợp thứ 27 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Canh và địa chi Dần. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Mão và sau Kỷ Sửu.

Để hiểu rõ hơn về người sinh năm 2010 mệnh gì? bạn có thể xem thử về người này còn có những tính cách gì thú vị.

Tân Mão: (1951 – 2011) là sự kết hợp thứ 28 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Tân và địa chi Mão. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Thìn và sau Canh Dần.


Chúng ta không thực biết cuộc sống những người sinh năm 2011 mệnh gì? khi những người này trưởng thành

Canh Dần, Tân Mão mộc. Mộc Lâm Quan ở Dần, Đế vượng ở Mão, Mộc vượng thì không thể nhược được, Mộc đến hồi thịnh, gọi bằng Tùng Bách Mộc (cây tùng, bách).

Tân Mão nhẫn hơn Canh Dần, Canh Dần cương quyết hơn Tân Mão.
Năm Sinh Bình Địa Mộc – 平他木 – (Cây đất đồng bằng) Mậu Tuất (1958 – 2018) và Kỷ Hợi (1959 – 2019)

Thuật Ngữ:

Mậu Tuất: (1958 – 2018) là sự kết hợp thứ 35 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Mậu và địa chi Tuất. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Kỷ Hợi và sau Đinh Dậu.


Xem thông tin về con người và đồ vật phong thủy qua bài viết sinh năm 2018 mệnh gì? hợp màu gì? và kỵ màu gì?

Kỷ Hợi: (1959 – 2019) là kết hợp thứ 36 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Kỷ và địa chi Hợi. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Canh Tý và sau Mậu Tuất.


Bạn có biết sinh năm 2019 mệnh gì? có ảnh hưởng tới cuộc sống như thế nào không? Đó là điều bí mật Gốm Sứ HCM sẽ nói cho bạn nghe.

Mậu Tuất Kỷ Hợi thì Tuất là cánh đồng chốn thôn dã, Hợi là nơi cây cỏ sinh được. Tuất Hợi lúc mộc khí qui căn, âm dương bế tắc như mùa đông cành lá trơ trụi mà gốc rễ ẩn tàng để nảy nở. Mộc sinh ra ở chốn thôn dã thì không thể là một rễ cây, một gốc cây, vì vậy đặt là Bình Địa Mộc (cây đất đồng bằng)

Mậu Tuất toàn thổ, thổ bị mộc khắc, Kỷ Hợi, Hợi sinh mộc bởi thế Kỷ Hợi làm việc mẫn cán hơn Mậu Tuất.
Năm Sinh Tang Đố Mộc – 桑柘木– (Gỗ cây dâu) Nhâm Tý (1972 – 2032) và Quý Sửu (1973 – 2033)

Giải thích thuật ngữ:

Nhâm Tý: (1972 – 2032) là sự kết hợp thứ 49 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Nhâm và địa chi Tý. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Quý Sửu và sau Tân Hợi.






Mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu? Là những năm nào? Năm sinh mang mệnh Mộc gồm các năm 1928, 1929, 1942, 1943, 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011, 2018, 2019, 2032, 2033, 2040 và 2041.



Quý Sửu: (1973 – 2033) là sự kết hợp thứ 50 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Quý và địa chi Sửu. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Giáp Dần và sau Nhâm Tý.

Nhâm Tí, Quí Sửu thì Thủy (Thân Tí Thìn), Sửu thuộc Kim (Tỵ Dậu Sửu). Thủy vừa sinh mộc, kim đã phạt mộc như hình tượng của cây dâu, vừa trổ lá non đã bị hái xuống mà nuôi tằm. (Mộc mới sinh thì yếu giống như cây dâu tằm)

Qúy Sửu so với Nhâm Tí bản thân bị tước giảm nguyên khí nên gặp hung vận kém khả năng ứng phó.
Năm Sinh Thạch Lựu Mộc – 石榴木 – (Cây lựu mọc trên đá) Canh Thân (1980 – 2040) và Tân Dậu (1981 – 2041)



Thuật Ngữ:

Canh Thân: (1980 – 2040) là sự kết hợp thứ 57 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Canh và địa chi Thân. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Tân Dậu và sau Kỷ Mùi. Các năm Canh Thân chia hết cho 60


Mỗi năm sinh thêm mệnh đều có ý nghĩa riêng của nó hay xem những người sinh năm 1980 mệnh gì? để biết rõ thêm hành trình cuộc đời của họ

Tân Dậu: (1981 – 2041) là sự kết hợp thứ 58 trong hệ thống đánh số Can Chi của người Á Đông. Nó được kết hợp từ thiên can Tân và địa chi Dậu. Trong chu kỳ của lịch Trung Quốc, nó xuất hiện trước Nhâm Tuất và sau Canh Thân.

Khi tìm hiểu những người sinh năm 1981 mệnh gì? thì nhìn lại họ là người của u40 rồi. Có thể có đầy đủ và trải nghiệm cả cuộc đời rồi.
Năm Sinh Theo Mệnh
198x199x200x201x202x
1980 mệnh gì1990 mệnh gì2000 mệnh gì2010 mệnh gì2020 mệnh gì
1981 mệnh gì1991 mệnh gì2001 mệnh gì2011 mệnh gì2021 mệnh gì
1982 mệnh gì1992 mệnh gì2002 mệnh gì2012 mệnh gì2022 mệnh gì
1983 mệnh gì1993 mệnh gì2003 mệnh gì2013 mệnh gì 
1984 mệnh gì1994 mệnh gì2004 mệnh gì2014 mệnh gì 
1985 mệnh gì1995 mệnh gì2005 mệnh gì2015 mệnh gì 
1986 mệnh gì1996 mệnh gì2006 mệnh gì2016 mệnh gì 
1987 mệnh gì1997 mệnh gì2007 mệnh gì2017 mệnh gì 
1988 mệnh gì1998 mệnh gì2008 mệnh gì2018 mệnh gì 
1989 mệnh gì1999 mệnh gì2009 mệnh gì2019 mệnh gì 

Ngoài Ra Còn Có Các Năm 197x như:  1979 mệnh gì

Canh Thân Tân Dậu, Thân là tháng 7, Dậu là tháng 8, thời gian này mộc suy yếu cơ hồ tuyệt diệt chỉ có cây lựu kết trái cho nên gọi bằng Thạch Lựu Mộc.

Canh Thân, Tân Dậu, mộc hoàn toàn bị kim chế ngự nên ít có khả năng bén nhạy với biến động. Người Thạch Lựu Mộc vào nghiên cứu là hợp cách vì ít thay đổi chí hướng.

Nhận xét